Tìm kiếm google

Google

Đồng hồ

Tài nguyên dạy học

Thời tiết hôm nay

Ảnh ngẫu nhiên

15112012f_2.jpg 2011moi1.swf Picture52.jpg Picture6.png Picture7.jpg Picture81.jpg Picture91.jpg Picture112.jpg Picture121.jpg DSC04983.jpg DSC04981.jpg DSC04975.jpg DSC04970.jpg DSC04962.jpg DSC04952.jpg DSC04946.jpg DSC04945.jpg DSC04950.jpg DSC00857.jpg DSC01115.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Tin tức - sự kiện

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện trực tuyến Trường THCS Hải Thượng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH

    CHUYEN DE TOAN CAP TINH DO THI HAM SO Y=AX+B

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Đình Trung (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:28' 26-10-2012
    Dung lượng: 6.3 MB
    Số lượt tải: 100
    Số lượt thích: 0 người
    Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ hoạt động dạy và học môn Toán
    CHUYÊN ĐỀ :
    Chuyên đề:
    ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC MÔN TOÁN
    PHẦN I: MỞ ĐẦU
    PHẦN II: NỘI DUNG
    I/ Những thuận lợi và khó khăn khi ứng dụng CNTT vào dạy học.
    II/Vai trò hỗ trợ của CNTT trong việc dạy và học môn Toán.
    III/Tính hiệu quả khi ứng dụng CNTT hỗ trợ hoạt động dạy và học
    môn Toán ở Trường THCS.
    IV/ Minh họa bài giảng: Bài đồ thị hàm số y=ax+b (a ≠0)

    PHẦN III: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

    PHẦN IV: KẾT LUẬN


    PHẦN I: MỞ ĐẦU
    Với các môn học trong các nhà trường nói chung và trường THCS nói riêng; Toán học là môn học tiên phong, nòng cốt trong việc hình thành và phát triển tư duy cho học sinh. Nếu học tốt môn Toán sẽ tạo tiền đề học tốt cho các môn học khác. Với môn Toán ở trường THCS là môn khoa học tự nhiên có tính hệ thống lô gíc, kế thừa và phát triển những kết quả giáo dục của bậc Tiểu học; đồng thời bước đầu hình thành và rèn luyện cho học sinh kĩ năng suy luận lô gíc, hình thành và phát triển năng lực tự học, trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy.
    Vì vậy, yêu cầu đặt ra trong giảng dạy môn Toán là làm thế nào để giúp học sinh hứng thú trong giờ học, dễ hiểu bài và tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất, các nội dung kiến thức của từng tiết, từng bài, từng chương. Từ đó biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống, vào KH & KT.

    Ứng dụng CNTT đang chiếm vai trò quan trọng và cần thiết trong mọi lĩnh vực của đời sống, xã hội; việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy và giáo dục học sinh đang là phương tiện hỗ trợ cần thiết và hiệu quả giúp giáo viên đổi mới phương pháp dạy học. Qua thực tế những giờ dạy có ứng dụng CNTT đã thu hút sự chú ý của học sinh vào bài giảng, học sinh hứng thú học tập hơn, tiếp thu bài nhanh hơn và đạt kết quả cao hơn trong học tập. Với lý do đó chúng tôi quyết định chọn chuyên đề “Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ hoạt động dạy và học môn Toán ”.
    PHẦN II: NỘI DUNG
    Những thuận lợi và khó khăn khi ứng dụng CNTT vào giảng dạy .
    Việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy đã được triển khai nhiều năm trong các trường học nói chung, riêng đối với trường THCS Hải Thượng luôn được sự quan tâm của BGH, sự đồng tình hưởng ứng tích cực của GV. Trong những năm qua, trên cơ sở tập huấn CNTT của Sở, phòng GD, trường đã tập hợp những GV có trình độ CNTT để hỗ trợ giúp cho các GV ứng dụng các phần mềm vào dạy học với phương châm “người biết nhiều hướng dẫn người biết ít”, cho đến nay các GV của trường đều có thể tự lực ứng dụng CNTT vào thiết kế bài giảng.

    Bên cạnh đó trường đã dành một kinh phí rất lớn cùng vớ sự hỗ trợ của PGD để đầu tư các thiết bị về việc ứng dụng CNTT như: nâng cấp mạng internet bằng đường dẫn cáp quang, xây dựng phòng thư viện điện tử, hệ thống wifi để GV có thể trực tiếp lấy bài giảng tại trường, điều làm cho cả thầy và trò đều phấn khởi là toàn bộ các phòng học, phòng thực hành đều có gắn ti vi màn hình lớn, rất thuận lợi cho việc giảng dạy có ứng dụng CNTT. Một thuận lợi nữa là hầu hết các GV trong trường đều có máy vi tính để bàn, có kết nối Internet để phục vụ việc soạn giảng. Từ năm học 2011-2012 trường tiếp tục phát động GV tiết kiệm chi tiêu để mua máy tính xách tay để thuận lợi hơn trong việc giảng dạy. Đến nay đã có trên 70% GV có máy tính xách tay.
    Bên cạnh những thuận lợi đó vẫn còn một số khó khăn đó là: Để chuẩn bị một bài giảng có ứng dụng CNTT phải mất khá nhiều thời gian, do đó vẫn còn một số ít giáo viên còn ngại soạn khi giảng dạy.

    II. Vai trò hỗ trợ của CNTT trong việc dạy và học môn Toán
    1. Hình thành kiến thức toán cho học sinh
    Thông thường giáo viên sử dụng phần mềm hỗ trợ với các hiệu ứng trình chiếu, tổ chức cho học sinh hình thành kiến thức bằng hoạt động học tập trong môi trường kích hoạt phần mềm, khi đó các kĩ năng như mắt nhìn, tai nghe, miệng thảo luận, tay viết, óc phán đoán được phát huy, do vậy học sinh lĩnh hội kiến thức tốt hơn.
    Với khả năng minh hoạ sinh động (bằng mô hình trực quan, bằng đồ thị hoá, bằng hình ảnh chuyển động,..) ứng dụng CNTT giúp học sinh tự hình thành kiến thức mới một cách dễ dàng, nhanh chóng. Từ đó biết cách vận dụng kiến thức vào giải bài tập một cách tích cực, sáng tạo.
    Ví dụ 1: Khi dạy bài Định lí Ta lét trong tam giác, GV thiết kế trên GSP một tam giác ABC, đường thẳng a song song với cạnh BC và cắt BC tại hai điểm B’và C’. Sau đó cho đường thẳng a di chuyển lên xuống để HS nhận thấy được các cặp tỉ số bằng nhau. Từ đó HS tự rút ra được định lí Ta lét.

    Ví dụ 2: Khi dạy bài hình trụ, hình nón, để cho HS thấy được mô hình hình nón, hình trụ được tạo thành từ hình chữ nhật, tam giác GV thiết kế trên GSP như sau:
    Ví dụ 3: Khi dạy bài Tứ giác nội tiếp, giúp cho HS nhận thấy tổng số đo hai góc đối diện trong một tứ giác nội tiếp.

    2. Rèn luyện kĩ năng thực hành, củng cố kiến thức đã học
    Nhiều chương trình về luyện tập thực hành trên máy tính, nhất là chương trình trắc nghiệm, đưa tới cho học sinh một mức độ luyện tập không hạn chế cả về nội dung lẫn thời gian. Tuỳ tốc độ giải quyết của học sinh, học sinh có thể tự ôn tập, tự rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học qua việc giải các bài tập trắc nghiệm, bài tập điền khuyết; đến việc hình thành cách giải các bài tập tự luận khó hơn.
    Qua việc ứng dụng CNTT với các phần mềm học tập, học sinh được thông báo câu trả lời sai và gợi ý để học sinh sửa sai, từ đó các em tìm được câu trả lời đúng. Với tốc độ hỏi - đáp tức thì, nội dung vấn đề hỏi - đáp phong phú đa dạng, tạo nên động lực học tập và nhu cầu nắm vững nhiều kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề.
    Ví dụ 1: Chẳng hạn, để khắc sâu định lí Py ta go (đảo) và tạo không khí học tập sôi nổi hơn, ta có thể sử dụng nhiều câu hỏi dạng trắc nghiệm lựa chọn một đáp án đúng thiết kế trên phần mềm Violet, kiểu như :
    Ví dụ 2: Để nhận dạng và ghi nhớ cho học sinh khái niệm hai đường thẳng song song, ta có thể ứng dụng CNTT thiết kế xen vào các bài tập xác định tính Đúng/Sai của một mệnh đề như :
    Ví dụ 3: Để tạo không khí học tập sôi nổi, và thay đổi hình thức tái hiện các kiến thức ở các giờ dạy ôn tập kiến thức. Giáo viên có thể tổ chức học tập dưới dạng trò chơi cho học sinh tham gia như trò chơi giải ô chữ sau:
    3. Rèn luyện và phát triển tư duy
    Qua môi trường ứng dụng CNTT học sinh được rèn luyện các kĩ năng:
    - Quan sát, mô tả, phân tích, so sánh.
    - Mò mẫm, dự đoán, khái quát hoá, trừu tượng hoá
    - Lập luận suy diễn chứng minh.
    Ứng dụng các phần mềm đã gợi mở cho học sinh phát hiện nhanh các đối tượng, quá trình tìm hướng chứng minh được rút ngắn lại, do đó học sinh có điều kiện tốt để phát triển tư duy, đặc biệt là tư duy thuật toán.
    Ví dụ: Khi hướng dẫn HS làm bài tập “Cho tam giác ABC vuông ở A, có cạnh BC cố định. Gọi I là giao điểm của 3 đường phân giác trong. Tìm quỹ tích điểm I khi A thay đổi”. GV sử dụng phần mềm GSP cho điểm A chạy trên đường tròn đường kính BC cố định. Từ đó HS thấy được quỹ tích của đểm I là cung chứa góc 1350 dựng trên đoạn BC.
    4. Hình thành phẩm chất, đạo đức tác phong cho học sinh.
    Qua ứng dụng CNTT vào bài giảng, học sinh được hình thành và rèn luyện phong cách làm việc khoa học; gồm các đức tính độc lập học tập, chủ động sáng tạo trong việc tự học, tự rèn luyện, say sưa tìm tòi nghiên cứu, có thái độ nghiêm túc và kỉ luật cao.
    Ứng dụng CNTT vào giảng dạy giúp học sinh biết thao tác trên máy trong quá trình học tập, do đó góp phần đào tạo người lao động có tư duy công nghệ, thích nghi với xã hội công nghiệp cao, có tác phong lao động trong thời đại mới.
    III. Tính hiệu quả khi ứng dụng CNTT hỗ trợ hoạt động dạy và học môn Toán ở Trường THCS:
    - Ứng dụng CNTT : Đưa ra những định nghĩa, khái niệm, tính chất, những lời giải mẫu một cách chính xác, nhanh gọn.
    - Ứng dụng CNTT đã giúp học sinh hứng thú học tập thông qua việc hiển thị lên màn hình các thông tin dạng văn bản, số đo, biểu đồ, đồ thị, các hình học mô phỏng, các đối tượng toán học biến đổi bằng hiệu ứng các kênh hình, kênh chữ,...
    - Ứng dụng CNTT làm nổi bật trọng tâm bài giảng: Với chức năng hỗ trợ trực quan hoá, minh hoạ, kiểm nghiệm, biểu diễn thông tin có tính cấu trúc hoặc các vấn đề toán học dưới dạng nhìn thấy được,... nhờ đó học sinh hiểu nhanh hơn và nhớ lâu kiến thức trọng tâm của bài học.


    - Ứng dụng CNTT giúp giáo viên đổi mới khâu kiểm tra, đánh giá học sinh thông qua các nhiều bài tập đa dạng như: bài tập trắc nghiệm một đáp án đúng, trắc nghiệm đúng/sai, bài tập giải ô chữ, bài tập kéo thả chữ, bài tập điền khuyết,...
    - Ứng dụng CNTT giúp học sinh biết cách thu thập thông tin, xử lí thông tin, từ đó biết cách giải quyết vấn đề đặt ra bằng con đường ngắn nhất.
    - Ứng dụng CNTT giúp cho giáo viên có thể tổ chức, điều khiển, hướng dẫn học sinh hoạt động học tập theo các nhóm bằng cách hiển thị lên màn hình các yêu cầu hoạt động, hướng dẫn thực hiện hoạt động một cách đồng thời, tiết kiệm thời gian hơn so với sử dụng dùng bảng phụ học tập.
    IV. Minh họa bài giảng:
    Bài đồ thị hàm số y=ax+b (a ≠0)
    kiểm tra Bài cũ
    Giải:
    Với x = 1 => y = 2 => A(1 ; 2)
    Đồ thị hàm số y=2x là đường thẳng OA
    1
    O
    4
    2
    3
    -4
    -1
    -3
    -2
    1
    4
    2
    3
    -1
    . A(1;2)
    Vẽ đồ thị hàm số y=2x
    kiểm tra Bài cũ
    Giải:
    Với x = 1 => y = 2 => A(1 ; 2)
    Đồ thị hàm số y=2x là đường thẳng OA
    1
    O
    4
    2
    3
    -4
    -1
    -3
    -2
    1
    4
    2
    3
    -1
    . A(1;2)
    y=2x
    Vẽ đồ thị hàm số y=2x
    ĐẠI SỐ 9
    1. Đồ thị hàm số y=ax+b:
    Tiết 22; § 3. ĐỒ THỊ HÀM SỐ y=ax+b (a ≠ 0)
    Tính giá trị y tương ứng của các hàm số y=2x và y=2x+4 theo các giá trị đã cho của biến x rồi điền vào bảng sau:
    -4
    -2
    0
    2
    4
    0
    2
    4
    6
    8
    GSP
    ĐẠI SỐ 9
    1. Đồ thị hàm số y=ax+b:
    Tiết 22; § 3. ĐỒ THỊ HÀM SỐ y=ax+b (a ≠ 0)
    Đồ thị của hàm số y=ax+b (a 0) là một đường thẳng:
    - Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b.
    Song song với đường thẳng y=ax, nếu b 0;
    Chú ý: Đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0) còn được gọi là đường thẳng y = ax + b ;
    b được gọi là tung độ gốc của đường thẳng.
    Trùng với đường thẳng y=ax, nếu b=0.
    ĐẠI SỐ 9
    1. Đồ thị hàm số y=ax+b:
    Tiết 22; § 3. ĐỒ THỊ HÀM SỐ y=ax+b (a ≠ 0)
    Ví dụ: Vẽ đồ thị hàm số y=2x+4
    Đồ thị của hàm số y=ax+b (a 0) là một đường thẳng:
    - Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b.
    - Song song với đường thẳng y=ax, nếu b 0; trùng với đường thẳng y=ax, nếu b=0.
    Chú ý: Đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0) còn được gọi là đường thẳng y = ax + b; b được gọi là tung độ gốc của đường thẳng.
    2. Cách vẽ đồ thị hàm số y=ax+b (a 0) :
    ĐẠI SỐ 9
    1. Đồ thị hàm số y=ax+b:
    Tiết 22; § 3. ĐỒ THỊ HÀM SỐ y=ax+b (a ≠ 0)
    Giải:
    + Với x = 0 => y = 4 => P(0 ; 4)
    + Với y = 0 => x= -2 => Q(-2 ; 0)
    Đồ thị hàm số y=2x+4 là đường thẳng PQ
    1
    O
    4
    2
    3
    -4
    -1
    -3
    -2
    1
    4
    2
    3
    -1
    Ví dụ: Vẽ đồ thị hàm số y=2x+4
    Đồ thị của hàm số y=ax+b (a 0) là một đường thẳng:
    - Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b.
    - Song song với đường thẳng y=ax, nếu b 0; trùng với đường thẳng y=ax, nếu b=0.
    Chú ý: Đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0) còn được gọi là đường thẳng y = ax + b; b được gọi là tung độ gốc của đường thẳng.
    2. Cách vẽ đồ thị hàm số y=ax+b (a 0) :
    ĐẠI SỐ 9
    1. Đồ thị hàm số y=ax+b:
    Tiết 22; § 3. ĐỒ THỊ HÀM SỐ y=ax+b (a ≠ 0)
    Giải:
    + Với x = 0 => y = 4 => P(0 ; 4).
    + Với y = 0 => x= -2 => Q(-2 ; 0)
    Đồ thị hàm số y=2x+4 là đường thẳng PQ
    1
    O
    4
    2
    3
    -4
    -1
    -3
    -2
    1
    4
    2
    3
    -1
    P(0 ; 4) .
    Q(-2 ; 0)
    .
    Ví dụ: Vẽ đồ thị hàm số y=2x+4
    Đồ thị của hàm số y=ax+b (a 0) là một đường thẳng:
    - Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b.
    - Song song với đường thẳng y=ax, nếu b 0; trùng với đường thẳng y=ax, nếu b=0.
    Chú ý: Đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0) còn được gọi là đường thẳng y = ax + b; b được gọi là tung độ gốc của đường thẳng.
    2. Cách vẽ đồ thị hàm số y=ax+b (a 0) :
    ĐẠI SỐ 9
    1. Đồ thị hàm số y=ax+b:
    Tiết 22; § 3. ĐỒ THỊ HÀM SỐ y=ax+b (a ≠ 0)
    Giải:
    + Với x = 0 => y = 4 => P(0 ; 4).
    + Với y = 0 => x= -2 => Q(-2 ; 0).
    Đồ thị hàm số y=2x+4 là đường thẳng PQ
    1
    O
    4
    2
    3
    -4
    -1
    -3
    -2
    1
    4
    2
    3
    -1
    P(0 ; 4) .
    Q(-2 ; 0)
    .
    y=2x+4
    Ví dụ: Vẽ đồ thị hàm số y=2x+4
    Đồ thị của hàm số y=ax+b (a 0) là một đường thẳng:
    - Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b.
    - Song song với đường thẳng y=ax, nếu b 0; trùng với đường thẳng y=ax, nếu b=0.
    Chú ý: Đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0) còn được gọi là đường thẳng y = ax + b; b được gọi là tung độ gốc của đường thẳng.
    2. Cách vẽ đồ thị hàm số y=ax+b (a 0) :
    ĐẠI SỐ 9
    1. Đồ thị hàm số y=ax+b:
    Tiết 22; § 3. ĐỒ THỊ HÀM SỐ y=ax+b (a ≠ 0)
    Giải:
    + Với x = 0 => y = 4 => P(0 ; 4)
    + Với y = 0 => x= -2 => Q(-2 ; 0)
    Đồ thị hàm số y=2x+4 là đường thẳng PQ
    1
    O
    4
    2
    3
    -4
    -1
    -3
    -2
    1
    4
    2
    3
    -1
    P(0 ; 4) .
    Q(-2 ; 0)
    .
    y=2x+4
    Ví dụ: Vẽ đồ thị hàm số y=2x+4
    Đồ thị của hàm số y=ax+b (a 0) là một đường thẳng:
    - Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b.
    - Song song với đường thẳng y=ax, nếu b 0; trùng với đường thẳng y=ax, nếu b=0.
    Chú ý: Đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0) còn được gọi là đường thẳng y = ax + b; b được gọi là tung độ gốc của đường thẳng.
    2. Cách vẽ đồ thị hàm số y=ax+b (a 0) :
    ĐẠI SỐ 9
    1. Đồ thị hàm số y=ax+b:
    Tiết 22; § 3. ĐỒ THỊ HÀM SỐ y=ax+b (a ≠ 0)
    Đồ thị của hàm số y=ax+b (a 0) là một đường thẳng:
    - Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b.
    - Song song với đường thẳng y=ax, nếu b 0; trùng với đường thẳng y=ax, nếu b=0.
    Khi b = 0 thì y = ax.
    Đồ thị của hàm số y = ax là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0 ; 0) và điểm A(1 ; a).
    Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P và Q ta được đồ thị hàm số y = ax + b.
    2. Cách vẽ đồ thị hàm số y=ax+b (a 0) :
    Chú ý: Đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0) còn được gọi là đường thẳng y = ax + b ;
    b được gọi là tung độ gốc của đường thẳng.
    Khi a  0 và b  0: y = ax + b
    ĐẠI SỐ 9
    1. Đồ thị hàm số y=ax+b:
    Tiết 22; § 3. ĐỒ THỊ HÀM SỐ y=ax+b (a ≠ 0)
    Đồ thị của hàm số y=ax+b (a 0) là một đường thẳng:
    - Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b.
    - Song song với đường thẳng y=ax, nếu b 0; trùng với đường thẳng y=ax, nếu b=0.
    Khi b = 0 thì y = ax. Đồ thị của hàm số y = ax là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0 ; 0) và điểm A(1 ; a).
     Xét trường hợp y = ax + b với a  0 và b  0.
    Bước 1:
    + Cho x = 0 thì y = b, ta được điểm P(0 ; b) thuộc trục tung Oy.
    + Cho y = 0 thì , ta được điểm thuộc trục hoành Ox.
    Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P và Q ta được đồ thị hàm số y = ax + b.
    2. Cách vẽ đồ thị hàm số y=ax+b (a 0) :
    Chú ý: Đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0) còn được gọi là đường thẳng y = ax + b ;
    b được gọi là tung độ gốc của đường thẳng.
    3. Luyện tập :
    Bài 1: Vẽ đồ thị hàm số:
    a) y= 2x + 3 b) y= 2x - 3
    c) y= -2x + 3 d) y= -2x - 3
    ĐẠI SỐ 9
    1. Đồ thị hàm số y=ax+b:
    Tiết 22; § 3. ĐỒ THỊ HÀM SỐ y=ax+b (a ≠ 0)
    2. Cách vẽ đồ thị hàm số y=ax+b (a 0) :
    Chú ý: (Sgk/50)
    Ví dụ: Vẽ đồ thị hàm số y=2x+4
    + Với x = 0 => y = 4 => P(0 ; 4)
    + Với y = 0 => x= -2 => Q(-2 ; 0)
    Đồ thị hàm số y=2x+4 là đường thẳng PQ
    4
    2
    3. Luyện tập :
    Bài 1: Vẽ đồ thị hàm số:
    a) y= 2x + 3 b) y= 2x - 3
    c) y= -2x + 3 d) y= -2x - 3
    ĐẠI SỐ 9
    1. Đồ thị hàm số y=ax+b:
    Tiết 22; § 3. ĐỒ THỊ HÀM SỐ y=ax+b (a ≠ 0)
    2. Cách vẽ đồ thị hàm số y=ax+b (a 0) :
    Chú ý: (Sgk/50)
    3. Luyện tập :
    Bài 1: Vẽ đồ thị hàm số:
    y= 2x + 3
    y= 2x - 3
    c) y= -2x + 3
    d) y= -2x - 3
    THỰC HÀNH NHÓM LỚN.
    - Mỗi nhóm thực hành mỗi câu.
    - Các nhóm đặt tên nhóm, cử nhóm trưởng,
    thư kí của nhóm.
    Các thành viên trong nhóm thống nhất
    phương án giải, trình bày vào phiếu học tập.
    Thời gian thực hành: 3 phút
    Đội nhất là đội hoàn thành đúng nhất,
    trình bày đẹp nhất, trong thời gian sớm nhất.
    - Phần quà đặc biệt được giành cho đội chiến thắng.
    GSP
    3. Phần thưởng của bạn là một biệt thự tại sao hỏa.
    2. Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng tiết học.
    Bạn không trúng thưởng
    4. Bạn nhận được một chuyến du hành vòng quanh mặt trời
    1. Bạn nhận được 1 điện thoại di động Samsung Galaxy SII ,
    Trao thưởng ngày 31 tháng 11 năm 2012
    ĐẠI SỐ 9
    1. Đồ thị hàm số y=ax+b:
    Tiết 22; § 3. ĐỒ THỊ HÀM SỐ y=ax+b (a ≠ 0)
    2. Cách vẽ đồ thị hàm số y=ax+b (a 0) :
    Chú ý: (Sgk/50)
    3. Luyện tập :
    Các dạng đồ thị hàm số y=ax+b (a≠0)
    Đồ thị hàm số
    y=ax+b (a≠0)
    ĐẠI SỐ 9
    1. Đồ thị hàm số y=ax+b:
    Tiết 22; § 3. ĐỒ THỊ HÀM SỐ y=ax+b (a ≠ 0)
    2. Cách vẽ đồ thị hàm số y=ax+b (a 0) :
    Chú ý: (Sgk/50)
    3. Luyện tập :
    3. Phần thưởng của bạn là một biệt thự tại sao hỏa.
    2. Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng tiết học.
    Bạn không trúng thưởng
    4. Bạn nhận được một chuyến du hành vòng quanh mặt trời
    1. Bạn nhận được 1 điện thoại di động Samsung Galaxy SII ,
    Trao thưởng ngày 31 tháng 11 năm 2012
    ĐẠI SỐ 9
    1. Đồ thị hàm số y=ax+b:
    Tiết 22; § 3. ĐỒ THỊ HÀM SỐ y=ax+b (a ≠ 0)
    2. Cách vẽ đồ thị hàm số y=ax+b (a 0) :
    Chú ý: (Sgk/50)
    3. Luyện tập :
    Bài 3: Xác định đồ thị hàm số y=-2x - 4
    Hình D
    3. Phần thưởng của bạn là một biệt thự tại sao hỏa.
    2. Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng tiết học.
    Bạn không trúng thưởng
    4. Bạn nhận được một chuyến du hành vòng quanh mặt trời.
    1. Bạn nhận được 1 điện thoại di động Samsung Galaxy SII ,
    Trao thưởng ngày 31 tháng 11 năm 2012
    Hình B
    Hình A
    Hình C
    ĐẠI SỐ 9
    1. Đồ thị hàm số y=ax+b:
    Tiết 22; § 3. ĐỒ THỊ HÀM SỐ y=ax+b (a ≠ 0)
    2. Cách vẽ đồ thị hàm số y=ax+b (a 0) :
    Chú ý: (Sgk/50)
    3. Luyện tập :
    Bài 4: Vẽ đồ thị hàm số y=x-3
    DTHS
    (Học sinh trình bày trên phiếu học tập)
    ĐẠI SỐ 9
    1. Đồ thị hàm số y=ax+b:
    Tiết 22; § 3. ĐỒ THỊ HÀM SỐ y=ax+b (a ≠ 0)
    2. Cách vẽ đồ thị hàm số y=ax+b (a 0) :
    Chú ý: (Sgk/50)
    3. Luyện tập :
    Bài 4: Vẽ đồ thị hàm số y=x-3
    DTHS
    Giải:
    + Với x = 0 => y = -3 => P(0 ; -3)
    + Với y = 0 => x= 3 => Q(3 ; 0)
    Đồ thị hàm số y=x-3 là đường thẳng PQ
    Hướng dẫn học ở nhà
    PHẦN III: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
    Trong những năm vừa qua chúng tôi đã thường xuyên ứng dụng CNTT vào dạy học nên đã có được kết quả như sau:
    - Về phía giáo viên: có 4 giáo viên ứng dụng CNTT giỏi cấp tỉnh, 7 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh.
    - Về phía học sinh: Tinh thần học tập của học sinh có chuyển biến tốt. Nhiều học sinh hăng hái sôi nổi, gần gủi và thân thiện hơn trong học tập, đa số các em vận dụng tốt các kiến thức ở trên lớp vào việc làm bài tập ở nhà, vào việc làm bài kiểm tra, thi cử. Từ đó số lượng học sinh khá giỏi ngày càng tăng và hạn chế được số lượng học sinh yếu kém.


    PHẦN IV: KẾT LUẬN
    Kinh nghiệm cho thấy, nơi nào có sự đầu tư tốt về cơ sở hạ tầng đều thuận lợi cho việc triển khai ứng dụng CNTT vào dạy học. Việc ứng dụng CNTT vào dạy học là rất cần thiết, là phù hợp với sự phát triển của xã hội, là phương tiện hỗ trợ tối ưu nhất để thực hiện đổi mới PPDH trong các nhà trường hiện nay. Ứng dụng CNTT giúp giáo viên truyền tải khối lượng kiến thức bài giảng lớn trong khoảng thời gian ngắn, tiết kiệm được thời gian thao tác trên lớp; do đó giáo viên có nhiều thời gian để khai thác bài giảng, khắc sâu kiến thức. Bên cạnh đó ứng dụng CNTT còn giúp học sinh hứng thú, say mê trong học tập, dễ tiếp thu kiến thức và tạo nên giờ học sinh động, sôi nổi hơn. Từ đó các em hiểu bài hơn, vận dụng tốt hơn và đạt kết quả học tập cao hơn.

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓