Tìm kiếm google

Google

Đồng hồ

Tài nguyên dạy học

Thời tiết hôm nay

Ảnh ngẫu nhiên

15112012f_2.jpg 2011moi1.swf Picture52.jpg Picture6.png Picture7.jpg Picture81.jpg Picture91.jpg Picture112.jpg Picture121.jpg DSC04983.jpg DSC04981.jpg DSC04975.jpg DSC04970.jpg DSC04962.jpg DSC04952.jpg DSC04946.jpg DSC04945.jpg DSC04950.jpg DSC00857.jpg DSC01115.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Tin tức - sự kiện

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện trực tuyến Trường THCS Hải Thượng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH

    Đ.37 GIAI HEPHUONG TRINH BANG PHUONG PHAP CONG DAI SO

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Hữu Định (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:40' 25-12-2011
    Dung lượng: 9.8 MB
    Số lượt tải: 53
    Số lượt thích: 0 người
    HỘI THI ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC
    PHÒNG GD & ĐT HẢI LĂNG
    TRƯỜNG THCS HẢI THƯỢNG
    Tiết 37
    GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
    BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
    PHÒNG GD & ĐT HẢI LĂNG
    TRƯỜNG THCS HẢI THƯỢNG
    HỘI THI ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC
    kiểm tra Bài cũ
    2 HS trình bày lên bảng.
    HS còn lại làm giải câu b trên phiếu học tập.
    Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
    kiểm tra Bài cũ
    Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
    kiểm tra Bài cũ
    Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
    Vậy hệ phương trình (B) có nghiệm duy nhất (x;y)=(2;3)
    ĐẠI SỐ 9
    Tiết 37; § 4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
    BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
    1. Ví dụ:
    Ví dụ : Giải hệ phương trình:
    Vậy hệ phương trình (I) có nghiệm duy nhất (x;y)=(2;3)
    Bước 1: Cộng theo vế phương trình (1) và phương trình (2) của hệ phương trình (I).
    Bước 2: Dùng phương trình (3) thu được ở bước 1 thay thế cho một trong hai phương trình của hệ phương trình (I).
    ĐẠI SỐ 9
    Tiết 37; § 4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
    BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
    1. Ví dụ:
    Ví dụ : Giải hệ phương trình:
    Vậy hệ phương trình (I) có nghiệm duy nhất (x;y)=(2;3)
    2. Quy tắc cộng đại số:
    Bước 1: Cộng hay trừ từng vế hai phương trình của hệ phương trình đã cho để được 1 phương trình mới.
    Bước2: Dùng phương trình mới ấy thay thế cho một trong hai phương trình của hệ (và giữ nguyên phương trình kia)
    ĐẠI SỐ 9
    Tiết 37; § 4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
    BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
    1. Ví dụ:
    Bài 1: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
    2. Quy tắc cộng đại số:
    Bước 1: Cộng hay trừ từng vế hai phương trình của hệ phương trình đã cho để được 1 phương trình mới.
    Bước2: Dùng phương trình mới ấy thay thế cho một trong hai phương trình của hệ phương trình của hệ (và giữ nguyên phương trình kia)
    3. Bài tâp áp dụng:
    (HD: Cộng theo vế)
    (HD: Trừ theo vế)
    ĐẠI SỐ 9
    Tiết 37; § 4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
    BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
    1. Ví dụ:
    Bài 1: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
    2. Quy tắc cộng đại số:
    Bước 1: Cộng hay trừ từng vế hai phương trình của hệ phương trình đã cho để được 1 phương trình mới.
    Bước2: Dùng phương trình mới ấy thay thế cho một trong hai phương trình của hệ phương trình của hệ (và giữ nguyên phương trình kia)
    3. Bài tâp áp dụng:
    Vậy hệ phương trình (II) có nghiệm duy nhất (x;y)=(-1;2)
    Vậy hệ phương trình (III) có nghiệm duy nhất (x;y)=(2;3)
    Chú ý 1: Nếu hệ số của cùng một ẩn bằng nhau thì ta trừ theo vế; nếu hệ số của cùng một ẩn đối nhau thì ta cộng theo vế hai phương trình.
    ĐẠI SỐ 9
    Tiết 37; § 4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
    BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
    1. Ví dụ:
    Bài 2: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
    2. Quy tắc cộng đại số:
    Bước 1: Cộng hay trừ từng vế hai phương trình của hệ phương trình đã cho để được 1 phương trình mới.
    Bước2: Dùng phương trình mới ấy thay thế cho một trong hai phương trình của hệ phương trình của hệ (và giữ nguyên phương trình kia)
    3. Bài tâp áp dụng:
    Chú ý 1: Nếu hệ số của cùng một ẩn bằng nhau thì ta trừ theo vế; nếu hệ số của cùng một ẩn đối nhau thì ta cộng theo vế hai phương trình.
    Hướng dẫn: Nhân hai vế phương trình (1) với 2, rồi trừ theo vế hai phương trình thu được.
    hoặc nhân hai vế phương trình (2) với 3, rồi cộng theo vế hai phương trình thu được.
    ĐẠI SỐ 9
    Tiết 37; § 4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
    BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
    1. Ví dụ:
    Bài 2: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
    2. Quy tắc cộng đại số:
    Bước 1: Cộng hay trừ từng vế hai phương trình của hệ phương trình đã cho để được 1 phương trình mới.
    Bước2: Dùng phương trình mới ấy thay thế cho một trong hai phương trình của hệ phương trình của hệ (và giữ nguyên phương trình kia)
    3. Bài tâp áp dụng:
    Chú ý 1: Nếu hệ số của cùng một ẩn bằng nhau thì ta trừ theo vế; nếu hệ số của cùng một ẩn đối nhau thì ta cộng theo vế hai phương trình.
    Vậy hệ phương trình (IV) có nghiệm duy nhất (x;y)=(1;3)
    ĐẠI SỐ 9
    Tiết 37; § 4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
    BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
    1. Ví dụ:
    Bài 2: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
    2. Quy tắc cộng đại số:
    3. Bài tâp áp dụng:
    Chú ý 1: Nếu hệ số của cùng một ẩn bằng nhau thì ta trừ theo vế; nếu hệ số của cùng một ẩn đối nhau thì ta cộng theo vế hai phương trình.
    Chú ý 2: Khi cần ta có thể nhân hai vế của mỗi phương trình với một số k≠0 thích hợp để cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau.
    Vậy hệ phương trình (IV) có nghiệm duy nhất (x;y)=(1;3)
    ĐẠI SỐ 9
    Tiết 37; § 4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
    BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
    Bài 3: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
    Hướng dẫn: Nhân hai vế phương trình (1) với 3 và phương trình (2) với 2, rồi trừ theo vế hai phương trình thu được.
    Hoặc nhân hai vế phương trình (1) với 4 và phương trình (2) với 3, rồi cộng theo vế hai phương trình thu được.
    1. Ví dụ:
    2. Quy tắc cộng đại số:
    3. Bài tâp áp dụng:
    Chú ý 1: Nếu hệ số của cùng một ẩn bằng nhau thì ta trừ theo vế; nếu hệ số của cùng một ẩn đối nhau thì ta cộng theo vế hai phương trình.
    Chú ý 2: Khi cần ta có thể nhân hai vế của mỗi phương trình với một số k≠0 thích hợp để cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau.
    ĐẠI SỐ 9
    Tiết 37; § 4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
    BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
    Bài 3: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
    1. Ví dụ:
    2. Quy tắc cộng đại số:
    3. Bài tâp áp dụng:
    Chú ý 1: Nếu hệ số của cùng một ẩn bằng nhau thì ta trừ theo vế; nếu hệ số của cùng một ẩn đối nhau thì ta cộng theo vế hai phương trình.
    Chú ý 2: Khi cần ta có thể nhân hai vế của mỗi phương trình với một số k≠0 thích hợp để cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau.
    Vậy hệ phương trình (V) có nghiệm duy nhất (x;y)=(-1;2)
    ĐẠI SỐ 9
    Tiết 37; § 4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
    BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
    Bài 3: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
    1. Ví dụ:
    2. Quy tắc cộng đại số:
    3. Bài tâp áp dụng:
    Vậy hệ phương trình (V) có nghiệm duy nhất (x;y)=(-1;2)
    *)Cách giải hệ phương trình bằng PP cộng đại số:
    1) Nhân hai vế của mỗi phương trình với một số k≠0 thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau.
    2) Áp dụng quy tắc cộng đại số để được hệ phương trình mới, trong đó có một phương trình mà hệ số của một trong hai ẩn bằng 0.
    3) Giải phương trình một ẩn vừa thu được rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.
    ĐẠI SỐ 9
    Tiết 37; § 4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
    BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
    1. Ví dụ:
    Bài 4: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
    2. Quy tắc cộng đại số:
    3. Bài tâp áp dụng:
    *) Cách giải hệ phương trình bằng PP cộng đại số:
    1) Nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau.
    2) Áp dụng quy tắc cộng đại số để được hệ phương trình mới, trong đó có một phương trình mà hệ số của một trong hai ẩn bằng 0.
    3) Giải phương trình một ẩn vừa thu được rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.
    HS Giải vào phiếu học tập
    Vậy hệ phương trình (VI) có nghiệm duy nhất (x;y)=(1;2)
    ĐẠI SỐ 9
    Tiết 37; § 4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
    BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
    1. Ví dụ:
    Bài 20 (SGK/19): Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
    2. Quy tắc cộng đại số:
    3. Bài tâp áp dụng:
    *) Cách giải hệ phương trình bằng PP cộng đại số:
    1) Nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau.
    2) Áp dụng quy tắc cộng đại số để được hệ phương trình mới, trong đó có một phương trình mà hệ số của một trong hai ẩn bằng 0.
    3) Giải phương trình một ẩn vừa thu được rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.
    HD: (1)+(2)
    HD: (1)-(2)
    HD: (1) - (2).2
    HD: (1).3-(2).2
    HD: (1).5 - (2)
    ĐẠI SỐ 9
    Tiết 37; § 4. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
    BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
    1. Ví dụ:
    Bài 21 (SGK/19): Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
    2. Quy tắc cộng đại số:
    3. Bài tâp áp dụng:
    *) Cách giải hệ phương trình bằng PP cộng đại số:
    1) Nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau.
    2) Áp dụng quy tắc cộng đại số để được hệ phương trình mới, trong đó có một phương trình mà hệ số của một trong hai ẩn bằng 0.
    3) Giải phương trình một ẩn vừa thu được rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.
    Hướng dẫn học ở nhà
    Cảm ơn quý thầy cô giáo đã về dự.
    Chúc thầy cô sức khoẻ, chúc các em học giỏi
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓